Không chỉ riêng Mỹ mà hầu hết các quốc gia khác trên thế giới hiện nay đều có chính sách bảo lãnh thân nhân định cư. Với đối tượng là người yêu hay vợ chồng của công dân Mỹ thì có thể xin mở hồ sơ bảo lãnh đi Mỹ theo diện K. Trong đó diện K1 dành cho đối tượng là hôn thê hoặc hôn phu còn diện K3 dành cho vợ hoặc chồng. Hơn nữa ứng viên không chỉ phải chuẩn bị hồ sơ xin visa mà còn phải có hồ sơ khi tham gia phỏng vấn.

Cụ thể thì khi tham gia phỏng vấn mà hầu hết các chính sách định cư hiện nay đều sẽ yêu cầu ứng viên phải mang theo các giấy tờ khác để đối chiếu. Mặc dù phần lớn những giấy tờ hay tài liệu này đã đã được chuẩn bị trước đó khi ứng viên tiến hành chuẩn bị hồ sơ nộp cho Sở Di Trú Mỹ. Cách đơn giản nhất là khi chuẩn bị tài liệu ứng viên có thể chuẩn bị thành 2 phần khác nhau để đỡ tốn thời gian. Tài liệu cơ bản sẽ gồm:

+ Thư mời phỏng vấn.

IBID - Tư vấn định cư Mỹ, định cư Canada, định cư châu Âu, định cư Úc

+ 4 ảnh cỡ 5 x 5 cm được chụp với phông nền trắng và không quá 6 tháng và yêu cầu cụ thể đã được quy định trên web.

+ Mẫu đơn DS-160. Tuy nhiên với những người đã được lên lịch phỏng vấn, người được miễn thị thực hay đã được phỏng vấn và chỉ yêu cầu nộp thêm các tài liệu bổ sung thì sẽ không cần phải nộp đơn này.

+ Chứng minh nhân dân bản sao có công chứng.

+ Hộ khẩu với tất cả các trang kể cả 16 trang trống.

+ Giấy khai sinh.

+ Nếu như người được bảo lãnh là con nuôi của người bảo lãnh thì phải có thêm Giấy cho nhận con nuôi để chứng minh thủ tục nhận nuôi là hợp pháp.

+ Giấy khai sinh của người bảo lãnh.

+ Giấy chứng nhận kết hôn đối với người được bảo lãnh xin cấp visa bảo lãnh đi Mỹ theo diện K3 dành cho đối tượng là vợ chồng. Nếu như người được bảo lãnh đã có những cuộc hôn nhân trước đó thì phải có thêm Quyết định ly hôn của tòa án nếu như đã ly hôn hoặc Giấy chứng tử nếu như vợ hay chồng trước của người được bảo lãnh đã mất.

+ Nếu như người được bảo lãnh theo diện K1 dành cho hôn thê/ hôn phu thì cần phải có Công hàm độc thân và các tài liệu tương tự về hôn nhân trước đó với diện K3.

+ Phiếu Lý Lịch Tư Pháp số 2 bản gốc với tất cả các đối tượng từ 16 tuổi trở lên và đã được cấp trong vòng 1 năm bởi Sở Tư Pháp tỉnh/thành phố nơi người được bảo lãnh cư trú hợp pháp.

+ Giấy chứng nhận do cảnh sát nước ngoài cấp bản chính cho đối tượng là người được bảo lãnh trên 16 tuổi và phải nộp thêm tất cả Trích lục tư pháp ở các quốc gia ứng viên đã cư trú trên 6 tháng từ khi đủ 16 tuổi.

+ Nếu như người được bảo lãnh đã từng bị kết án phạm tội thfi phải nộp hồ sơ tiền án tiến sự vởi bản sao công chứng của mỗi lần bị kết án với bất cứ án tù nào. Dù người được bảo lãnh đã được an xá hay hưởng các hình thức khoan hồng khác thì cũng phải nộp đầy đủ các thông tin liên quan đến tình tiết phạm tội bao gồm bản án, hình phạt hay mức phạt bằng tiền khác mà người được bảo lãnh phỉ thi hành.

+ Nếu như người được bảo lãnh đã từng phục vụ trong quân đội dù là bất kỳ quốc gia nào thì cũng đều cần nộp hồ sơ quân đội của mình.

+ Hộ chiếu vẫn còn hiệu lực tối thiểu 8 tháng tình từ ngày cấp thị thực kể cả có trẻ kem thì cũng phải nộp hộ chiếu riêng.

+ Bằng chứng về tài chính:

  • Mẫu I-134 có chữ ký gốc của người được bảo lãnh và bản sao cho mỗi người phụ thuộc.
  • Giấy khai thuế của năm gần nhất tốt nhất là từ Sở Thuế Liên Bang (IRS).
  • Nếu như có người đồng bảo lãnh về mặt tài chính thì cần phải nộp thêm các bằng chứng tương tự với người bảo lãnh chính.

+ Bằng chứng về mối quan hệ gồm các minh chứng từ hình ảnh, thư từ, hóa đơn.. thể hiện mối quan hệ thực sự giữa hai bên.

IBID - Tư vấn định cư Mỹ, định cư Canada, định cư châu Âu, định cư Úc